- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 618 /2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 742/2022/TLST-V-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chị Ngô Bảo N, sinh năm 1988
HKTT và trú tại: Căn hộ 1106, tòa nhà C Khu Đ, phường H, quận H, Hà Nội
Anh Lê Trung K, sinh năm 1987
HKTT và trú tại: Căn hộ 1106, tòa nhà C Khu Đ, phường H, quận H, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Ngô Bảo N và anh Lê Trung K đăng ký kết hôn ngày 04/10/2013 tại UBND phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, lý do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không thành. Nay hai anh chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ngô Bảo N và anh Lê Trung K.
- Về con chung: Chị Ngô Bảo N và anh Lê Trung K xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Bảo C, sinh ngày 15/06/2015. Hiện sức khỏe cháu bình thường.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:
Giao cháu Lê Bảo C, sinh ngày 15/06/2015 cho chị Ngô Bảo N trực tiếp chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Trung K tự nguyện cấp dưỡng 5 triệu đồng/ tháng.
Anh Lê Trung K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Ngô Bảo N và anh Lê Trung K thống nhất: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Ngô Bảo N và anh Lê Trung K xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Ngô Bảo N tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050625 ngày 04 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (Số 156 – 04/10/2013); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Trần Thị Kim Cúc |