vanban.org

Quyết định 618/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thu T và ông Trần Minh H. 2.

Về tài sản : Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thu T chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông H và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003988 ngày 09/02/2018 của Chi cục T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thu T và ông Trần Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 618/2018/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 09 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0341/2018/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thu T – sinh năm 1989 HKTT: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú:Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Trần Minh H – sinh năm 1989 HKTT: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Đường A, Xã B, Huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thu T và ông Trần Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu T và ông Trần Minh H thuận tình ly hôn. -Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Nguyễn Lam P, sinh ngày 16/8/2011. Hai bên thỏa thuận bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và ông H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Trần Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Nếu ông Trần Minh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Nguyễn Thu T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Trần Minh H. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản : Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thu T chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông H và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003988 ngày 09/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ