vanban.org

Quyết định 617/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Vân A và ông Phạm Tiến Đ 2.

Các đương sự; VKSND Q. Hai Bà Trưng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Vân A và ông Phạm Tiến Đ 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------ *** ------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 617/2023/QĐST- HNGĐHai Bà Trưng, ngày 14 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 486/2023/TLST-HNGĐ ngày 01/08/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Vân A – sinh năm: 1973 Căn cước CD số: xxxxxxxxxxxx Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 24/7/1021 Nơi Thường trú: Số P305-K8 B, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội. Cư trú hiện tại: T01 0816 Times City 458 phố M, phường V, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Phạm Tiến Đ – sinh năm 1962; CCCD: xxxxxxxxxxxx Cấp ngày 17/08/2022; Thường trú và cư trú: Số P305-K8 B, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị Quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và mục 1.1 – 1. II DA mục mức án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/09/2023 về việc các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Vân A và ông Phạm Tiến Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Bà Lê Thị Vân A và ông Phạm Tiến Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được, cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Bà Lê Thị Vân A và ông Phạm Tiến Đ xác nhận có hai con chung tên là: 1/ Phạm Lê Minh A- sinh ngày 27/09/1997 2/ Phạm Tiến Thành – sinh ngày 20/08/2005 Các con đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án xem xét, do vậy Tòa án không xem xét. *Về tài sản chung (động sản): các đương sự tự giải quyết, không yêu cầu giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét. * Nhà ở chung (bất động sản): các đương sự tự giải quyết, không yêu cầu giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét. * Về nợ chung: các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét. * Về án phí: Bà Lê Thị Vân A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0013765 ngày 01/08/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Bà Vân A được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ