- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Kim T - Lưu Bách K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Kim T và anh Lưu Bách K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 616/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 682/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Kim T, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú: phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Cư trú tại: số 3, ngõ giữa 1B, thôn C, huyện T, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lƣu Bách K, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: nhà số 25, tổ 4, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Kim T và anh Lưu Bách K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Kim T và anh Lưu Bách K xác nhận anh, chị có 02 con chung là Lưu Ngọc A, sinh ngày 12/7/2013 và Lưu Ngọc L, sinh ngày 20/5/2015. Giao con chung là cháu cháu Lưu Ngọc A, sinh ngày 12/7/2013 cho anh Lưu Bách K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Lưu Ngọc L, sinh ngày 20/5/2015 cho chị Trương Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Kim T và anh Lưu Bách K không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Trương Kim T và anh Lưu Bách K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Trương Kim T và anh Lưu Bách K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trương Kim T và anh Lưu Bách K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Kim T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Trương Kim T đã nộp theo biên lai thu số 0004444 ngày 23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Trương Kim T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004444 ngày 23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (GCNKH số 37 ngày 11/3/2013); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |