- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn T và bà Trần Nguyễn Kỳ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Trần Nguyễn Kỳ D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 616/2017/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về Hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp ly hôn” thụ lý số 381/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Nguyễn Kỳ D, sinh năm 1979; địa chỉ: Đường S, phường H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1979; địa chỉ: Đường S, phường H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Khoản 1 Điều 51, các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Trần Nguyễn Kỳ D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Trần Nguyễn Kỳ D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 16/07, quyển số 41 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 23/7/2007 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Các đương sự xác nhận có 01 con chung họ tên Lê Quốc A, sinh ngày 08/8/2008.
Các đương sự thỏa thuận bà Trần Nguyễn Kỳ D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng mỗi tháng.
Cấp dưỡng vào ngày 25 đến ngày 30 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng 9 năm 2017 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Trong trường hợp ông Trực chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Trực còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Ông Trực được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án gải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có
- Về án phí ly hôn: Án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Nguyễn Kỳ D tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0024040 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; (1) - VKSND Quận 7; (2) - Chi cục THA DS Quận 7; (1) - UBND xã A, huyện L, tỉnh Quảng Nam; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ, VT. (4) | (Đã ký) Bùi Viết Bình |