vanban.org

Quyết định 615/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Phương A và anh Nguyễn B. Về con chung: Chị A và anh B có 02 con chung, gồm: cháu Nguyễn Hải C, sinh ngày 10/03/2018 và cháu Nguyễn Kiều D, sinh ngày 08/02/2022. Chị A và anh B thỏa thuận giao cháu C và cháu D cho anh B trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 615/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào: Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 590/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Chị Đào Thị Phương A, sinh năm 1987;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 15/03/2021 tại Cục CS QLHC về trật tự xã hội;

Nơi cư trú: Tổ dân phố số 18, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn B, sinh năm 1988;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 21/4/2021 tại Cục CS QLHC về trật tự xã hội;

Nơi cư trú: Tổ dân phố Độc Lập, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Phương A và anh Nguyễn B kết hôn ngày 29/10/2016 tại UBND phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (nay là phường Hà Đông, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 4 năm 2024 xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2024 đến nay. Do mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn và không thể cùng nhau chung sống. Vì vậy cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.

Về con chung: Chị A và anh B có 02 con chung, gồm: cháu Nguyễn Hải C, sinh ngày 10/03/2018 và cháu Nguyễn Kiều D, sinh ngày 08/02/2022. Chị A và anh B thỏa thuận giao cháu C và cháu D cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị A và anh B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Phương A và anh Nguyễn B.

- Về con chung: Chị A và anh B có 02 con chung, gồm: cháu Nguyễn Hải C, sinh ngày 10/03/2018 và cháu Nguyễn Kiều D, sinh ngày 08/02/2022. Chị A và anh B thỏa thuận giao cháu C và cháu D cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi anh B có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

2/ Về lệ phí: Chị A và anh B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số: 0012538 ngày 20/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Hà Nội. Ghi nhận chị A và anh B đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ