vanban.org

Quyết định 614/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lang Thị N và ông Danh Sóc K thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lang Thị N và ông Danh Sóc K chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn 24/2019 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/02/2019 (Nay là Ủy ban … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LANG THỊ N - DANH SÓC K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – TP.HCM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 614/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

***

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 367/2025/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Bà Lang Thị N, sinh năm: 1992; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: G ấp C, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Ông Danh Sóc K, sinh năm: 1989; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: G ấp C, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc các đương sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lang Thị N và ông Danh Sóc K thuận tình ly hôn với nhau.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Lang Thị N và ông Danh Sóc K chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn 24/2019 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/02/2019 (Nay là Ủy ban nhân dân xã G, tỉnh An Giang) không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

1.2 Về con chung: Bà Lang Thị N và ông D Sóc Khom xác nhận chung sống có ba con chung tên Danh Thị Hồng T, sinh ngày 21/7/2016; Danh Minh S, sinh ngày 12/10/2021 và Danh Thị Như N1, sinh ngày 06/12/2023. Hiện các con chung đang do bà Lang Thị N trực tiếp nuôi dưỡng.

Bà Lang Thị N và ông Danh Sóc K cùng thỏa thuận thống nhất giao ba con chung tên Danh Thị Hồng T, sinh ngày 21/7/2016; Danh Minh S, sinh ngày 12/10/2021 và Danh Thị Như N1, sinh ngày 06/12/2023 cho bà Lang Thị N tiếp tục nuôi dưỡng.

Ông Danh Sóc K có nghĩa vụ thực hiện việc cấp dưỡng nuôi ba cháu Danh Thị Hồng T, Danh Minh S và Danh Thị Như N1 mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho mỗi cháu, thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/10/2025 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Các bên đương sự thực hiện việc cấp dưỡng tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp ông Danh Sóc K không thực hiện việc cấp dưỡng theo quyết định thì bà Lang Thị N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Danh Sóc K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Lang Thị N có đơn yêu cầu thi hành án thì ông D Sóc Khom còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Danh Sóc K có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

1.3 Về tài sản chung: Bà Lang Thị N và ông Danh Sóc K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Lang Thị N và ông Danh Sóc K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5 Về lệ phí: Bà Lang Thị N và ông D Sóc Khom chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà N, ông K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020760 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N, ông K đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ