vanban.org

Quyết định 614/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/03/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Hồng C và ông Võ Thanh T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố C cấp đăng ký ngày 24/10/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 614/2022/QĐST–HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 226/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đinh Thị Hồng C, sinh năm 1983;

2. Ông Võ Thanh T, sinh năm: 1982;

Cùng địa chỉ: Số A, Đường B, phường C, thành phố D, Thành phố E.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà Đinh Thị Hồng C và ông Võ Thanh T có Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, do đó yêu cầu của ông T bà C là yêu cầu về thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố D nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố D.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án nhân dân thành phố D nhận thấy:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố C cấp đăng ký ngày 24/10/2005 thì quan hệ hôn nhân giữa ông T, bà C là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Ông T bà C tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2005. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do không hợp nhau, có nhiều bất đồng trong quan điểm sống dẫn đến không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông T bà C đã cố gắng hòa giải mâu thuẫn vợ chồng nhưng vẫn không đạt kết quả như mong muốn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T bà C là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc ông T bà C cùng thỏa thuận yêu cầu thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.

Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cháu Võ Thanh Tuấn D, sinh ngày 31/07/2005 và cháu Võ Ngọc Minh A, sinh ngày 21/02/2012 cho ông T sẽ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có

Về lệ phí: Bà C tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng.

Xét thỏa thuận nêu trên của ông T bà C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của ông T bà C là phù hợp với các quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Hồng C và ông Võ Thanh T thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố C cấp đăng ký ngày 24/10/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định).

1.2 Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cháu Võ Thanh Tuấn D, sinh ngày 31/07/2005 và cháu Võ Ngọc Minh A, sinh ngày 21/02/2012 cho ông T trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có

2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận nhận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về lệ phí:

Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, bà Đinh Thị Hồng C tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0025751 ngày 21/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D. Ông T không phải chịu lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ