vanban.org

Quyết định 614/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ T và anh Hoàng Liên P. 2.

Đương sự; Người đại diện hợp pháp; VKSND quận Đống Đa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoài Thu - Liên Phú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ T và anh Hoàng Liên P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 614/2021/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 586/2021/TLST- HNGĐ

ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ T, sinh năm 2000; ĐKHKTT và cư trú: Số xxx phố K, phường P, quận Đống Đa, Hà Nội. Người đại diện hợp pháp cho chị Đỗ T (chị T bị câm bẩm sinh) có bà Phan Thị H (là mẹ đẻ), sinh năm sinh năm 1971; ĐKHKTT và cư trú: Số xxx phố K, phường P, quận Đống Đa, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Hoàng Liên P, sinh năm 1984; ĐKHKTT và cư trú: Số xxx phố K, phường P, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ T và anh Hoàng Liên P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận chị Thu, anh P không có con chung nên không xem xét. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T, anh P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về công nợ: Chị Thu, anh P không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Chị Đỗ T và anh Hoàng Liên P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T (người đại diện hợp pháp là bà Phan Thị H) nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn; chị T đã nộp theo Biên lai số 0068972 ngày 14 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xác nhận chị T (người đại diện hợp pháp là bà Phan Thị H) đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ