- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tinh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 614/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 525/2020/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 5 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Thanh N sinh năm 1992; Cư trú tại: Số 57/11 đường T,
Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Phan Hùng Q, sinh năm 1993; Cư trú tại: Số 99/15 đường CT, Phường
M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Phan Hùng Q là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 05/5/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 09 tháng 6 năm 2020, bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Phan Hùng Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Phan Hùng Q không có con chung và không yêu cầu chia tài sản chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn
Thị Thanh N và ông Phan Hùng Q thật sự tự nguyện ly hôn và không yêu cầu phân chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Phan
Hùng Q thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 75 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân
dân Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh đã hết hiệu lực.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Phan Hùng Q phải
chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số: 0026107 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND phường nơi ĐKKH; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |