- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng Hữu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 614/2018/QĐST - HNGĐ | Tân Phú, ngày 22 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 494/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972; Thường trú: Thôn Kiên N, xã Bình T, Tây S, tỉnh B; Nơi ở hiện nay: số 32/54 Lê Cảnh T, phường P, quận Tân Phú, TP.HCM.
Bị đơn: Ông Hoàng Hữu H, sinh năm 1973; Thường trú: Thị trấn T, huyện Hoài N, tỉnh B; Nơi ở hiện nay: số 79/33 Phú Thọ H, phường P, quận Tân Phú.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng Hữu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng Hữu H cùng thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng Hữu H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2016 ngày 17/02/2016 do Ủy ban nhân dân xã Bình T, huyện Tây S, tỉnh B cấp cho bà L và ông H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Hai bên xác nhận không có.
-Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng do bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo Biên lai thu 0011091 ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà L số tiền còn lại 150.000 đồng theo Biên lai thu trên
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú TPHCM; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Các đương sự; - UBND xã Bình T, huyện Tây S tỉnh B; - Lưu: VP, hồ sơ (Hạnh). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |