vanban.org

Quyết định 613/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm H; Sinh năm: 1993; Địa chỉ thường trú: Xóm 3, thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Q; Địa chỉ tạm trú: Số 639 Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

năm 2021). 2.Về con chung: Không có. 2.3.Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Khai không có. 2.4.Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Lê Thị Diễm H tự nguyện nộp được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị Diễm H đã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm H; Sinh năm: 1993; Địa chỉ thường trú: Xóm 3, thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Q; Địa chỉ tạm trú: Số 639 Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 613/2022/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 476/2022/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm H; Sinh năm: 1993; Địa chỉ thường trú: Xóm 3, thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Q; Địa chỉ tạm trú: Số 639 Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Ngọc T; sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số 639 Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm H; Sinh năm: 1993; Địa chỉ thường trú: Xóm 3, thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Q; Địa chỉ tạm trú: Số 639 Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Ngọc T; sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số 639 Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Diễm H và ông Trần Ngọc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 15/2021 do Ủy ban nhân dân xã Th, huyện V, thành phố X cấp ngày 29 tháng 3

năm 2021).

2.2.Về con chung: Không có. 2.3.Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Khai không có. 2.4.Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Lê Thị Diễm H tự nguyện nộp được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị Diễm H đã nộp theo Biên lai thu số 0031473 ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Diễm H còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ