vanban.org

Quyết định 612/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn D và bà Bùi Thị V; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 48, quyển số 1/2000 ngày 13 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân xã AT, huyện TB, tỉnh TN cấp cho ông Phạm Văn D và bà Bùi Thị V không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Hoài T, sinh ngày 25/10/2000 đã trưởng thành và Phạm Hiếu T, sinh ngày 14/6/2005. Bà V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Hiếu T. Ghi nhận sự tự nguyện của bà V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn D và bà Bùi Thị V; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 48, quyển số 1/2000 ngày 13 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân xã AT, huyện TB, tỉnh TN cấp cho ông Phạm Văn D và bà Bùi Thị V không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 612/2020/QĐST-HNGĐC, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 534/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1976; Thường trú: Ấp S, xã AT, huyện TB, tỉnh Tây Ninh. * Bị đơn: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1980; Thường trú: Số A, đường số B, tổ D, ấp BT, xã PT, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 15 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn D và bà Bùi Thị V; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 48, quyển số 1/2000 ngày 13 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân xã AT, huyện TB, tỉnh TN cấp cho ông Phạm Văn D và bà Bùi Thị V không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1976; Thường trú: Ấp S, xã AT, huyện TB, tỉnh Tây Ninh. * Bị đơn: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1980; Thường trú: Số 10/1, đường số 6, tổ 2, ấp Bàu Trâu, xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Hoài T, sinh ngày 25/10/2000 đã trưởng thành và Phạm Hiếu T, sinh ngày 14/6/2005. Bà V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Hiếu T. Ghi nhận sự tự nguyện của bà V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn D và bà Bùi Thị V xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ dân sự chung: Ông Phạm Văn D và bà Bùi Thị V xác định không có.

- Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông D tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0083969 ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ, ông D được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ