vanban.org

Quyết định 611/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 28/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Nguyễn Thái C, sinh ngày 04/6/1985; ĐKHKTT và nơi ở: Số X C, phường HC, quận H, thành phố Hà Nội;

Chị Phạm Thị H, sinh ngày 03/4/1986; ĐKHKTT và nơi ở: Số X C, phường HC, quận H, thành phố Hà Nội. Đương sự có quyền khởi kiện lại; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thái C và chị Phạm Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Anh Nguyễn Thái C, sinh ngày 04/6/1985; ĐKHKTT và nơi ở: Số X C, phường HC, quận H, thành phố Hà Nội;
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 611/2023/QĐST-VHNGĐHà Đông, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC

HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 484/2023/TLST-VHNGĐ ngày 12/7/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, người tham gia tố tụng:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Anh Nguyễn Thái C, sinh ngày 04/6/1985; ĐKHKTT và nơi ở: Số X C, phường HC, quận H, thành phố Hà Nội;

- Chị Phạm Thị H, sinh ngày 03/4/1986; ĐKHKTT và nơi ở: Số X C, phường HC, quận H, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Ngày 28/8/2023, anh Nguyễn Thái C và chị Phạm Thị H nộp đơn rút đơn yêu cầu, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ vào Điều 48; các điều 217, 218; khoản 2 Điều 273; các điều 361, 371, 372; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 484/2023/TLST-VHNGĐ ngày 12/7/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu có tên sau đây:

- Anh Nguyễn Thái C, sinh ngày 04/6/1985; ĐKHKTT và nơi ở: Số X C, phường HC, quận H, thành phố Hà Nội;

- Chị Phạm Thị H, sinh ngày 03/4/1986; ĐKHKTT và nơi ở: Số X C, phường HC, quận H, thành phố Hà Nội.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại;

- Việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc việc hôn nhân và gia đình thuộc trường hợp người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên tịch thu sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0003597 ngày 12/7/2023.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ