vanban.org

Quyết định 610/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1968; Địa chỉ: D6/21 ấp 4, xã Lê Minh X, huyện Bình C, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 610/2022/QĐST-DSBình Chánh, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 421/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1968;

Địa chỉ: D6/21 ấp 4, xã Lê Minh X, huyện Bình C, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: A/6-149 ấp 1, xã Bình L, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Bà Lê Thị Thu H xác nhận còn nợ bà Võ Thị L số tiền 166.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triệu đồng) của Giấy mượn tiền ngày 08/8/2022.

Bà Lê Thị Thu H có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị L số tiền 166.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triệu đồng) theo phương thức và thời gian như sau:

Mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng, trả trong thời hạn 15 tháng, tháng cuối cùng ngày 20/3/2024 trả hết số tiền còn lại là 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng).

Thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.

2.2/ Án phí dân sự sơ thẩm: 4.150.000đ (Bốn triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Võ Thị L tự nguyện chịu 2.150.000 (Hai triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041778 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, nay được hoàn lại số tiền 2.350.000 đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Lê Thị Thu H chịu 2.000.000 (Hai triệu đồng).

Kể từ ngày bà Võ Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lê Thị Thu H không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Lê Thị Thu H còn phải chịu thêm còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ