vanban.org

Quyết định 610/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TH NH PH HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 610/2019/QĐST-HNGĐQuận 9, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QU T Đ NH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH L HÔN

V S TH A THUẬN CỦA CÁC Đ NG S

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 – TH NH PH HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Thị Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Chí Qúy

2. Ông Hoàng Mạnh Cường

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 511/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Số 51/13 Đường D, phường C, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Võ Thị Xuân T, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Số 18 Đường N, khu dân cư A, phường C, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤ :

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QU T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh Tâm và bà Võ Thị Xuân Thủy.

Giấy chứng nhận kết hôn số 49, ngày 07/8/2017 do Ủy ban nhân dân xã Phổ Văn, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho ông Lê Minh T và bà Võ Thị Bích T không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Minh T phải nộp án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0009966 ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9. Ông T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ