vanban.org

Quyết định 61/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị H, sinh năm 1987 trú tại: Tổ 15 phường T T, thành Phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình và anh Trần Th T sinh năm 1983; trú tại: xóm T S, xã T S, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H- Trần Th. T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn : Chị Trần Thị H - sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 15, Phường T T, Thành Phố Hòa Bình,tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Anh Trần Th T - sinh năm1983. Địa chỉ: xóm TS, xã T S, huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị H, sinh năm 1987 trú tại: Tổ 15 phường T T, thành Phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình và anh Trần Th T sinh năm 1983; trú tại: xóm T S, xã T S, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Th T thuận tình Ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung cháu tên là Trần T A sinh ngày 12 tháng 10 năm 2009.

Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần T A . Anh Trần Th Tcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ ( Một triệu đồng ) thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/04/2020. Anh Trần Th T có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở Tthực hiện quyền này .

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số; 0004973 ngày 17 tháng 9 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Chị Trần Thị H được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Trần Th T phải nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ