vanban.org

Quyết định 61/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thành lập đối với Trần Ti n P.

Cơ sở ti p nhận ban đầu là Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 21 (Hai mươi mốt) tháng, kể từ ngày tạm giữ để đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (ngày 05/5/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Áp dụng biện pháp xử lý hành chính"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thành lập đối với Trần Ti n P.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 23 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/QĐ-TAC, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Vũ Thị Thanh Hương.

2. Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Trang.

Ngày 15 tháng 7 năm 2022, tại Cơ sở xã hội Thanh thi u niên 2, huyện C Chi, Thành phố Hồ Chí Minh ti n hành phiên họp xem xét, quy t định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quy t định mở phiên họp số: 66/QĐ-TA ngày 11 tháng 7 năm 2022 đối với:

Họ và tên: Trần Ti n P, sinh ngày: 22/02/1985; giới tính: Nam.

Dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ văn h a: 02/12.

Hộ khẩu thường trú: Không c đăng ký hộ khẩu thường trú.

Tạm trú: Tổ 110, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ch ở: Không nơi cư trú ổn định.

Nghề nghiệp: Không.

Nhân thân: Năm 2003, đi cai nghiện bắt buộc tại cở sở xã hội thanh thi u niên 2, sau đ trốn trường không về địa phương. Năm 2018, đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện Phú Văn.

Tiền án, Tiền sự: Không.

Con ông Trần Ti n D và bà Nguyễn Thị T.

Trần Ti n P vắng mặt tại phiên họp (c đơn xin vắng mặt).

C sự tham gia c a:

1. C quan đ ngh : Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện C.

Người đại diện theo y quyền: Ông Đoàn Thanh Vân – Chuyên viên Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội huyện C.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Bà Nguyễn Thị Huyền - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ngày 05/5/2022, Công an xã P, huyện Cphát hiện Trần Ti n P c biểu hiện nghi vấn sử dụng trái phép chất ma túy nên mời P về Công an xã làm việc. Công an xã P k t hợp Trung tâm y t C xét nghiệm nước tiểu, k t qu test (thử nước tiểu): Dương tính với ma túy. Tại Công an xã P, P cũng xác nhận mình c sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 02/5/2022.

Tại lý lịch cá nhân ngày 02/5/2022 c a Công an xã P, huyện C lập ghi nhận đối tượng Trần Ti n P từ nhỏ sống chung với gia đình và đi học đ n lớp 2 thì nghỉ học ở nhà phụ giúp gia đình tại ấp 1, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2003, đi cai nghiện bắt buộc tại cở sở xã hội thanh thi u niên 2, sau đ trốn trường không về địa phương. Năm 2018, đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện Phú Văn. Từ năm 2020 sống lang thang, không nơi cư trú ổn định đ n tháng 9/2021. Từ tháng 10/2021 c đ n sinh sống tại ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không đăng ký thường trú, tạm trú. Hiện tại không thường xuyên sinh sống tại ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại nội dung tr lời xác minh c a Công an xã P ngày 05/5//2022 thể hiện: Trần Ti n P, sinh năm 1985 không c đăng ký hộ khẩu thường trú, không đăng ký tạm trú, lưu trú tại ấp 1, xã P, huyện C, không thường xuyên sinh sống tại địa phương. Tại nội dung tr lời xác minh c a Công an xã P ngày 05/5//2022 thì: Trần Ti n P, sinh năm 1985 không c đăng ký hộ khẩu thường trú, không đăng ký tạm trú, lưu trú tại và không thực t cư trú tại tổ 110, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 05/5/2022, Ch tịch y ban nhân dân xã P, huyện C ban hành Quy t định số 2043/QĐ-UBND về việc qu n lý Trần Ti n P trong thời gian làm th tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Ngày 09/5/2022, Cơ sở xã hội Thanh thi u niên 2 c Thông báo số 652/TB-TTN2-TN về việc xác định tình trạng nghiện ma túy c a Trần Ti n P, k t luận nghiện ma túy đá chất dạng Amphetamine (ATS).

Ngày 05/7/2022, y ban nhân dân xã P, huyện C c đề nghị số: 917/ĐN-CNBB gửi Trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện C đề nghị xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Ti n P.

Tại văn b n số 753/ ĐN-CNBB ngày 06/7/2022, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cxem xét đưa Trần Ti n P vào Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình để cai nghiện bắt buộc theo quy định.

* Tại phiên họp:

- Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C giữ nguyên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cxem xét đưa Trần Ti n P vào Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình để cai nghiện bắt buộc theo quy định.

- Ý ki n c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên họp:

Quá trình thụ lý và tại phiên họp hôm nay, Thẩm phán đã tuân th và thực hiện đúng theo quy định c a Pháp lệnh về trình tự, th tục xem xét, quy t định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân (Pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 c a y ban Thường vụ Quốc hội);

Đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị c a Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C là áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Ti n P với thời hạn là 18 (Mười tám) tháng đ n 21 (Hai mươi mốt) tháng.

XÉT THẤY:

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Ti n P là đúng quy định tại Điều 32 Luật phòng, chống ma túy năm 2021 và Điều 41 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 c a Chính ph quy định chi ti t một số điều c a Luật Phòng, chống ma túy; kho n 2 Điều 105 c a Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Trần Ti n P c đơn xin vắng mặt tại phiên họp.

Xét thấy, qua các tài liệu c trong hồ sơ thể hiện P nghiện chất ma túy từ năm 2000 và lần gần nhất sử dụng chất ma túy là vào ngày 02/5/2022. Tại nội dung tr lời xác minh c a Công an xã P ngày 05/5//2022 thể hiện: Trần Ti n P, sinh năm 1985 không c đăng ký hộ khẩu thường trú, không đăng ký tạm trú, lưu trú tại ấp 1, xã P, huyện C, không thường xuyên sinh sống tại địa phương. Tại nội dung tr lời xác minh c a Công an xã P ngày 05/5//2022 thì: Trần Ti n P, sinh năm 1985 không c đăng ký hộ khẩu thường trú, không đăng ký tạm trú, lưu trú tại và không thực t cư trú tại tổ 110, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Từ đ c đ cơ sở xác định P là đối tượng nghiện ma túy, không c nơi cư trú ổn định. Do vậy, Tòa án thấy cần thi t ph i áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa P vào cơ sở cai nghiện bắt buộc một thời gian để điều trị, cai nghiện ma túy và giáo dục P trở thành người công dân c ích cho xã hội.

Từ phân tích trên, xét thấy đề nghị c a Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C đưa Trần Ti n P vào Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình để cai nghiện bắt buộc theo quy định là c cơ sở chấp nhận.

Xét đề nghị c a Viện kiểm sát nhân dân huyện C là phù hợp với pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ kho n 1 Điều 3; Điều 23; Điều 31 Pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 c a y ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào điểm c kho n 2 Điều 3; Điều 6; Điều 95; Điều 96; kho n 2 Điều 105; Điều 110 c a Luật Xử lý vi phạm hành chính;

QUYẾT ĐỊNH

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thành lập đối với Trần Ti n P.

Cơ sở ti p nhận ban đầu là Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 21 (Hai mươi mốt) tháng, kể từ ngày tạm giữ để đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (ngày 05/5/2022).

Trong thời gian cai nghiện, trường hợp c thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan c thẩm quyền c trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức c liên quan bi t.

3. Trần Ti n P c quyền khi u nại đối với quy t định này trong hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quy t định; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C c quyền ki n nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện C c quyền kháng nghị đối với quy t định này trong hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quy t định.

4. Quy t định c hiệu lực kể từ ngày h t thời hạn khi u nại, ki n nghị, kháng nghị mà không c khi u nại, ki n nghị, kháng nghị.

5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C c trách nhiệm tổ chức thi hành quy t định này.

Cỡ chữ