vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Trúc M1 và ông Văn Xuân H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông H được quyền nuôi 02 con chung Văn Hồ Trúc N, sinh ngày 02-4-2017 và Văn Quốc A, sinh ngày 28-10-2021. Bà M1 được quyền nuôi con chung Văn Hồ Anh Đ, sinh ngày 04-9-2023; hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Trúc M - Văn Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 61/2026/QĐST-VHNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và 270, 271, 272 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 158/2026/TLST – VHNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026, về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Họ và tên vợ: Hồ Thị Trúc M1, sinh năm 02-7-1996; địa chỉ: G tổ A, ấp P, xã L, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tên và tên chồng: Văn Xuân H, sinh năm 11-8-1990; địa chỉ: G tổ A, ấp P, xã L, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 27-02-2026, bà Hồ Thị Trúc M1 và ông Văn Xuân H nộp đơn yêu cầu tại Tòa án nhân dân khu vực 13, Thành phố Hồ Chí Minh, về “Công nhận việc thuận tình ly hôn và nuôi con”.

Tại phiên họp; Chúng tôi (Hồ Thị Trúc M1-Văn Xuân H) đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu (Nay là xã L, thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 11-6-2015, giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01-2015 hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc tại nhà: G66 tổ A, ấp P, xã L, thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu cuộc sống chung hòa thuận và hạnh phúc. Đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Bất đồng quan niệm sống, tính tình không hòa hợp. Vì vậy, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con Văn Hồ Trúc N, sinh ngày 02-4-2017, Văn Quốc A, giới tính N1, sinh ngày 28/10/2021; Văn Hồ Anh Đ, sinh ngày 04-9-2023. Chúng tôi thỏa thuận thống nhất sau ly hôn, bà Hồ Thị Trúc M1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Anh Đ, ông Văn Xuân H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 2 cháu Trúc N và cháu Quốc A. Đôi bên không yêu cầu nhau cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Trúc M1 và ông Văn Xuân H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông H được quyền nuôi 02 con chung Văn Hồ Trúc N, sinh ngày 02-4-2017 và Văn Quốc A, sinh ngày 28-10-2021. Bà M1 được quyền nuôi con chung Văn Hồ Anh Đ, sinh ngày 04-9-2023; hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông H, bà M1 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà M1 và ông H đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Hồ Thị Trúc M1 và ông Văn Xuân H phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nên được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0016115 ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà M1 ông H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ