- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Cao Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2026/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/9/2022. Địa chỉ: Thôn 2C, xã Ea H, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Ông Cao Thành T, sinh năm 1982; CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 03/12/2022. Địa chỉ: Thôn 2C, xã Ea H, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Cao Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự có 03 người con chung gồm: Cao Thành Ph, sinh ngày 13/4/2008; Cao Thành H, sinh ngày 13/4/2008 và Cao Thành D, sinh ngày 07/6/2011. Nay Cao Thành Ph và Cao Thành H đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, các đương sự không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết. Giao cháu Cao Thành D, sinh ngày 07/6/2011 cho ông Cao Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập, xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập, xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị H chấp nhận chịu toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003382 ngày 31/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Đắk Lắk. Trả lại cho bà Nguyễn Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003382 ngày 31/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 – Đắk Lắk; - UBND xã Ea H’leo, Đắk Lắk (GCNKH 65/2008, ngày 18/7/2008); - Phòng THADS khu vực 9 – Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Năng Quân |