- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị B và anh Lâm Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh ngày 01/01/1970. Địa chỉ: ấp H, xã L, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/4/2021
- Bị đơn: Anh Lâm Văn H, sinh ngày 01/01/1966. Địa chỉ: ấp H, xã L, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/4/2021 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tung dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị B và anh Lâm Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Lâm Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Anh chị có 02 con chung là Lâm Trung T, sinh năm 1995 và Lâm Bảo Y, sinh năm 2007, hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị B và anh Lâm Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng ngày 04/02/2026 theo biên lai thu số 0001408 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 8, tỉnh Cà Mau, khấu trừ án phí phải nộp, chị được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND KV8-CM - Phòng THADS KV8-CM; - UBND xã Long Điền; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thạch Đoàn |