- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hông nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H1 và anh Nguyễn Ngọc H2 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 16 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2026/HNGĐ-TLST ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H1, sinh năm 1999 Nơi thường trú: xóm C, xã V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cước công dân: 019*** Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H2, sinh năm 1999 Nơi thường trú: Xóm T, xã V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cước công dân: 019*** Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H1 và anh Nguyễn Ngọc H2 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H1 và anh Nguyễn Ngọc H2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, công nợ: Không có
- Về án phí: Chị Hoàng Thị H1 tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000250 ngày 16/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Thái Nguyên. Hoàn trả lại Chị H1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND khu vực 4 – Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 4 - Thái Nguyên; -UBND xã Vô Tranh; - Lưu: VP, HS. | Đặng Thị Thu Vân |