- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị K-Phạm Ngọc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị K và ông Phạm Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 375/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị K, sinh năm 1990 (CCCD: xxxxxxxxxxxx) Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1983 (CCCD: xxxxxxxxxxxx) Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị K và ông Phạm Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thị K và ông Phạm Ngọc Đ thống nhất vợ chồng có hai người con là Phạm Gia Phúc T, sinh ngày 07/6/2016 và Phạm Gia Phúc T1, sinh ngày 23/3/2021, cháu T có nguyện vọng sống với ông Đ. Bà K và ông Đ tự nguyện thỏa thuận như sau: Bà K tự nguyện đồng ý giao cháu Phạm Gia Phúc T, sinh ngày 07/6/2016 cho ông Đ tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Đ tự nguyện đồng ý giao cháu Phạm Gia Phúc T1, sinh ngày 23/3/2021 cho bà K tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà K không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu T. Ông Đ không yêu cầu bà K cấp dưỡng nuôi con đối với cháu T1. Bà K không trực tiếp nuôi cháu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu T mà không ai được cản trở. Ông Đ không trực tiếp nuôi cháu T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu T1 mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị K và ông Phạm Ngọc Đ thống nhất trình bày không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Võ Thị K và ông Phạm Ngọc Đ thống nhất trình bày không có yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị K và ông Phạm Ngọc Đ thống nhất thỏa thuận. Bà Võ Thị K tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn được khấu trừ vào số tiền bà K đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011856 ngày 11/12/2025 tại Cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long nên bà K được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - THADS tỉnh Vĩnh Long - VKSND Khu vực 2-Vĩnh Long: 02b - Phòng THADS Khu vực 2-Vĩnh Long: 01b - UBND xã nơi đăng ký kết hôn: 01b; - Đương sự: 02b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hồ Kim Liên |