- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vì A V và thị Vừ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vì A V và chị Vừ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2026/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vì A V - Sinh năm 1989. Địa chỉ cư trú: Bản N, xã CM, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Chị Vừ Thị T - Sinh năm 1989. Địa chỉ cư trú: Bản N, xã CM, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vì A V và chị Vừ Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vì A V và chị Vừ Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung: Anh Vì A V và chị Vừ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Vì A V và chị Vừ Thị T cam đoan không có nợ chung. 3. Về án phí: Anh Vì A V và chị Vừ Thị T là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đều có yêu cầu miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); - Phòng THADS khu vực 2 – Sơn La; - UBND xã CM, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lường Thị Hương |