- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Lê Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L và ông Lê Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 484/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh ngày 15/4/1982 (CCCD xxxxxxxxxxxx); nơi cư trú: ấp VN, xã VH, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Lê Thành T, sinh ngày 18/02/1981 (CMND xxxxxxxxx); nơi cư trú: khóm VC3, phường CĐ, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L và ông Lê Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị L và ông Lê Thành T thuận tình ly hôn
- Về con chung: bà Nguyễn Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Lê Thành N, sinh ngày 23/11/2012. Ông Lê Thành T không phải cấp dưỡng cho con chung. Bà Nguyễn Thị L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Lê Thành T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự: bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010317 ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà L được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - VKSND KV13 – An Giang; - PTHADS KV 13 – An Giang; - UBND phường Châu Đốc; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Quang |