- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Thi L - Quyết định công nhận thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Trần Hoài H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2026/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh ngày 15/6/1991. Địa chỉ: Ấp D, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Trần Hoài H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp D, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Trần Hoài H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Trần Hoài H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Trần Hoài T, sinh ngày 18/9/2013 (có nguyện vọng sống với mẹ). Chị L và anh H tự thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:
- Chị Lê Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Trần Hoài T, sinh ngày 18/9/2013, khi ly hôn.
- Anh Trần Hoài H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con, anh H và chị L tự thỏa thuận như sau: Anh Trần Hoài H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Trần Hoài T, sinh ngày 18/9/2013, mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng và cấp dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 do anh H và chị L không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải do anh H và chị L không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006465, ngày 09/4/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho chị Lê Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
- Về án phí cấp dưỡng: Anh Trần Hoài H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 11 – Vĩnh Long; - UBND xã An Trường, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Thanh Lâm |