- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Đỗ Tấn C và bị đơn chị Lô Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Tấn C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn H, xã G, thành phố Đà Nẵng Bị đơn: Chị Lô Thị T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản V, xã Y, tỉnh Nghệ An 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2026 /TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Tấn C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn H, xã G, thành phố Đà Nẵng Bị đơn: Chị Lô Thị T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản Vẽ , xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Tấn C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn H, xã G, thành phố Đà Nẵng Bị đơn: Chị Lô Thị T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản V, xã Y, tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Anh Đỗ Tấn C và chị Lô Thị T thỏa thuận ly hôn;
- Về con chung: Anh Đỗ Tấn C và chị Lô Thị T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Tấn C và chị Lô Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 anh Đỗ Tấn C và chị Lô Thị T thỏa thuận anh Đỗ Tấn C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm muơi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh C đã nộp theo biên lai số 0003914 ngày 25 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Đỗ Tấn C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS khu vực 11- Nghệ An; - Phòng THADS khu vực 11 – Nghệ An; - Các đương sự; - UBND xã G, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Moong Công Hải |