vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương L và Lê Nam T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1999. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: TDP 6, xã Hoàn L, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Lê Nam T, sinh năm 1993. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn 10 Lý T, xã Nam T, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Linh C, sinh ngày 21/7/2025.

Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung tên là Lê Linh C, sinh ngày 21/7/2025 cho chị Nguyễn Thị Phương L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T cùng thống nhất, thỏa thuận anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (bằng chữ: Ba triệu đồng chẵn) kể từ tháng 4 năm 2026 đến khi cháu Lê Linh C tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, không ai được phép ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T đều thống nhất vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Nam T chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị Nguyễn Thị Phương L nộp toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị Phương L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000248/BLTU/26E ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị Phương L đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ