vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Ngọc T và anh Đặng Tuấn Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Ngọc T và anh Đặng Tuấn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Ngọc T và anh Đặng Tuấn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Ngọc T và anh Đặng Tuấn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Hoàng Ngọc T, sinh năm 1991

Nơi cư trú: tổ B, khu phố T, phường H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Đặng Tuấn Q, sinh năm 1987

Nơi cư trú: tổ B, khu phố T, phường H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Ngọc T và anh Đặng Tuấn Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Ngọc T và anh Đặng Tuấn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Hoàng Ngọc T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Minh K, sinh ngày 23/02/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Đặng Tuấn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Minh K 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, anh Đặng Tuấn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh Đặng Tuấn Q lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Hoàng Ngọc T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy chị Hoàng Ngọc T không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì anh Đặng Tuấn Q có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: chị Hoàng Ngọc T và anh Đặng Tuấn Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị Hoàng Ngọc T và anh Đặng Tuấn Q không vay nợ chung cá nhân, tổ chức nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Hoàng Ngọc T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Hoàng Ngọc T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001020 ngày 11/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Hoàng Ngọc T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ