vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS VPB - Đạt , Hương 2026"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:61/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2026/TLST - DS ngày 06/4/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Mạnh T - Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn:

1/Ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1976, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 25/06/2021. Trú tại: Xóm T, xã L, tỉnh Phú Thọ.

2/Bà Bùi Thị H, sinh năm 1978, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 25/06/2021. Trú tại: Xóm T, xã L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn Đ và bà Bùi Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 24/6/2026 là 1,238,337,331 đồng (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi tám triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm ba mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc: 1,121,158,778 đồng; Nợ lãi trong hạn: 29,021,707 đồng; Nợ lãi quá hạn: 88,156,846 đồng. Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 24/7/2026 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền gốc

190,000,000 đồng.

+ Ngày 24/8/2026: thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn lại

1.048.337.331 đồng.

Đồng thời, kể từ ngày 25/6/2026, ông Bùi Văn Đ và bà Bùi Thị H còn phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: LN2501074749343 (LD2502103195) ngày 17/01/2025 và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng ngân hàng điện tử ký số 393-P-5209961 ký ngày 21/01/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho V1

Trường hợp ông Bùi Văn Đ và bà Bùi Thị H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho V1 thì V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đổi với thửa đất số 339, tờ bản đồ số F-48-115-215-a-III, địa chỉ tại: Xóm T, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình, theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CV 331022, số vào sổ cấp GCN: CN1167 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 23/12/2024, đứng tên Ông Bùi Văn Đ và bà Bùi Thị H. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số LN2501074749343/HĐTC, số công chứng 270, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 13/01/2025 tại Văn phòng C1 tỉnh Hòa Bình

2.2.Về án phí: Ông Bùi Văn Đ và bà Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 24.575.060 đồng.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 23.410.000 đồng (hai mươi ba triệu, bốn trăm mườn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dấn sự sơ thẩm V1 đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai số 0002712 ngày 02/4/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ