vanban.org

Quyết định 61/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn T và chị Phạm Thùy L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung, con riêng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Phạm Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn T và chị Phạm Thùy L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2025/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: anh Trần Văn T, sinh ngày 24/4/1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/4/2021 của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ C; địa chỉ cư trú: xóm A Y, xã L, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Phạm Thùy L, sinh ngày 17/7/1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/4/2021 của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ C; địa chỉ cư trú: xóm A Y, xã L, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn T và chị Phạm Thùy L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, con riêng:

Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Phạm Thùy L có 02 con chung là cháu Trần Đăng K, sinh ngày 08/8/2010 và cháu Trần Hải P, sinh ngày 31/3/2017. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất giao cháu Trần Đăng K cho anh T được chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu Trần Hải P cho chị Phạm Thùy L được chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con.

Về con riêng: anh Trần Văn T và chị Phạm Thùy L thỏa thuận vợ chồng không ai có con riêng và không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Trần Văn T và chị Phạm Thùy L thỏa thuận hai bên không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

2.3. Về chia tài sản chung: anh Trần Văn T và chị Phạm Thùy L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Trần Văn T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001869 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.Trả lại cho anh Trần Văn T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ