- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Xuân S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979
Nơi ĐKNK: Thôn Tân Thắng, xã TT, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Địa chỉ nơi ở: Thôn 7, xã PC, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Đỗ Xuân S, sinh năm 1969
Nơi ĐKNK: Thôn Tân Thắng, xã TT, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Địa chỉ nơi ở : Thôn Lập Thành, xã ĐX, huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 28,35,147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Đăng ký kết hôn tại UBND xã TT, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang số 04 ngày 08 tháng 01 năm 2010;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị L và Anh Đỗ Xuân S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung là Đỗ Ngọc N, sinh ngày 07/02/2009 và Đỗ Minh C, sinh ngày 03/5/2013, chị L, anh S thống nhất chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục các con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Anh Đỗ Xuân S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L không yêu cầu anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Sáng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000đ còn dư theo biên lai số 0000000 ngày 01/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành Phố Hà Nội - VKSND huyện Quốc Oai; - Các đương sự; - UBND xã TT, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Kiều Duy Chinh |