- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Công H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61 /2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 ĐỐNG THÁP
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2025, “Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, con chung”, gồm những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn : Nguyễn Thị H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ A, ấp A, xã T huyện C (nay Phường M, tỉnh Đồng Tháp)
Bị đơn : Trần Công H1, sinh năm 1986.
Tổ 18, ấp A, xã T huyện C (nay Phường M, tỉnh Đồng Tháp)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2 Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần
Công H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Công H1 thống nhất thuận tình ly hôn thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung
Trần Nguyễn Tường V, sinh ngày 05/01/2009
Trần Nguyễn Gia H2, sinh ngày 24/06/2013
Hiện con chung đang sống với chị H khi ly hôn chị H yêu cầu tiếp tục nuôi hai con chung, chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh H1 đồng ý chị H tiếp tục nuôi hai con chung, anh H1 không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002495 ngày 02/6/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 Đồng Tháp, Nguyễn Thị H còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV 6 ĐT; - Phòng THADS KV 9; - UBND P.Mỹ Ngãi; - Đương sự; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Huỳnh Bảo Giang |