vanban.org

Quyết định 61/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố C. Bị đơn: Ông Lê Việt T1, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số A, đường số D, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐST-DSN, ngày 12 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 183/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố C.

- Bị đơn: Ông Lê Việt T1, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số A, đường số D,

KDC H, KV B, phường A, quận N, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Việt T1 có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Bích T nợ gốc và lãi tính chung là 840.000.000đồng (tám trăm bốn mươi triệu đồng) là dứt nợ. Cách thực hiện cụ thể:

- Trong tháng 6/2025 ông T1 trả cho bà T đủ 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng.

Đến ngày 15/7/2025 ông T1 trả cho bà T được thêm 300.000.000(ba trăm triệu) đồng nữa thì xem như dứt nợ.

(Số tiền còn lại 140.000.000(một trăm bốn mươi triệu) đồng còn lại xem như bà T xoá nợ, không đòi ông T1 nữa).

Hạn cuối đến ngày 15/7/2025 mà ông T1 không trả xong nợ thì bà T sẽ yêu cầu cơ quan thi hành án đòi đủ số tiền 840.000.000 đồng (tám trăm bốn mươi triệu đồng).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả từ ngày 15/7/2025 về sau theo lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị Bích T được nhận lại 18.988.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005729 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C.

Ông Lê Việt T1 phải chịu án phí là 18.600.000 đồng (mười tám triệu, sáu trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ