- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST - DS | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2025/TLST-DS, ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng Ph, sinh ngày 08/12/1994
Địa chỉ: ấp Trà Kh, xã Đại A, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Ông Lâm Văn Đ, sinh ngày 22/12/1967
Bà Lâm Thị Nh, sinh ngày 01/01/1968
Cùng địa chỉ: ấp Bến Tr, xã Đại A, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lâm Văn Đ và bà Lâm Thị Nh thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Trần Thị Hồng Ph số tiền mua bán thức ăn còn nợ là 81.885.000 đồng (Tám mươi mốt triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Thời gian và phương thức trả: Bà Trần Thị Hồng Ph và ông Lâm Văn Đ, bà Lâm Thị Nh tự nguyện thống nhất giao cho Thi hành án dân sự có thẩm quyển tổ chức thi hành.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Hồng Ph và ông Lâm Văn Đ, bà Lâm Thị Nh mỗi bên phải chịu 50%.
Bà Trần Thị Hồng Ph phải chịu 1.024.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.680.500 đồng (Hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn năm trăm đồng) do bà Ph nộp theo biên lai thu số 0009315 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Bà Trần Thị Hồng Ph được nhận lại số tiền tạm ứng phí còn chênh lệch 1.656.500 đồng (Một triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0009315 ngày 12/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Ông Lâm Văn Đ và bà Lâm Thị Nh phải chịu 1.024.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 13 - Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã Ký Kim Riêng |