- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh V xin ly hôn và tranh chấp về nuôi con với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Hồ Thị Bích T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy Phước, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn TH2, xã PA, huyện TP, tỉnh BĐ. Bị đơn: Chị Hồ Thị Bích Thuận, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Thôn TH2, xã PA, huyện TP, tỉnh BĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Hồ Thị Bích T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Anh V và chị T thống nhất vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Tiểu Q, sinh ngày 19/7/2005, Nguyễn Tiểu T, sinh ngày 18/4/2012 và Nguyễn Khánh G, sinh ngày 02/01/2014.
- Về nuôi con: Anh V và chị T thống nhất giao con chung tên Nguyễn Tiểu T và Nguyễn Khánh G cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Tiểu Q hiện đã trưởng thành, anh chị thống thất không có yêu cầu gì.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 500.000đ/1cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu T, G đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. * Tài sản chung, nợ chung: Anh V và chị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Án phí: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001538 ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Anh V đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - UBND xã Phước An; - VKSND huyện Tuy Phước; - Chi cụcTHA huyện Tuy Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Thư |