- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công D và chị Ma Thị Thu Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2024/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2024/TLST-HNGĐ ngày ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công D, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn An N, xã Vinh Q, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Ma Thị Thu Th, sinh năm 2003. Địa chỉ: Thôn Khun M, xã Tri Ph, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công D và chị Ma Thị Thu Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Công D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 16/11/2021.
Chị Ma Thị Thu Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Ngọc A với mức cấp dưỡng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 27 hàng tháng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Nguyễn Công D và chị Ma Thị Thu Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Công D tự nguyên nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000001047752 ngày 18/3/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001608 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Hoàn trả lại cho anh D số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Ma Thị Thu Th phải nộp tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Chiêm Hóa (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - UBND xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |