- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-T,N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1953; nơi cư trú: Ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; Ông T ủy quyền cho: Bà Lê Thị M, sinh năm 1958; địa chỉ: Số D, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Giấy ủy quyền đề ngày 08/4/2024…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2024/QĐST-DS | Thành phố Vĩnh Long, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1953; nơi cư trú: Ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; Ông T ủy quyền cho: Bà Lê Thị M, sinh năm 1958; địa chỉ: Số D, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Giấy ủy quyền đề ngày 08/4/2024). * Bị đơn:
- Ông Nguyễn Vĩnh T1, sinh năm 1973;
- Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1975; Cùng nơi cư trú: Số A, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nội dung: Ông Nguyễn Vĩnh T1 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Tấn T số tiền là 100.000.000đồng (một trăm triệu đồng). Thời gian và phƣơng thức trả nhƣ sau:
- Ngày 16/9/2024 (dương lịch) ông T1 trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng);
- Ngày 16/01/2025 (dương lịch) ông T1 trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng); Trường hợp, ông Tân chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền dù chỉ một lần (01 đợt) thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án, thi hành một lần đủ số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần. * Về án phí:
- Ông Nguyễn Tấn T là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí, ông T được miễn toàn bộ án phí;
- Ông Nguyễn Vĩnh T1 tự nguyện chịu án phí là 1.250.000đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự TPVL; - Viện kiểm sát nhân dân TPVL; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |