- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa bà T và bà T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 61/2024/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 23 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc
2. Bà Nguyễn Thị Lan Hương
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Lệ T, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hoàng Văn C, sinh năm: 1996 và ông Ngô Hoàng N, sinh năm: 2000, cùng địa chỉ liên lạc: Số E, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (theo giấy ủy quyền ngày 23/4/2024).
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Xuân T2, sinh năm: 1991.
Nơi đăng ký HKTT: Số X, đường D, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Chỗ ở hiện nay: Số Y, đường N, lô T, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hai bên thỏa Tận bà Huỳnh Thị Xuân T2 có ngh a vụ thanh toán cho bà Trần Thị Lệ T số tiền 263.929.000 đồng (hai trăm sáu mươi ba triệu chín trăm hai mươi chín nghìn đồng), trong đó tiền gốc 239.500.000 đồng (hai trăm ba mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng), tiền lãi 24.429.000 đồng (hai mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí:
Bà Huỳnh Thị Xuân T2 nhận chịu số tiền 13.196.450 đồng (mười ba triệu một trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Hoàn trả cho bà Trần Thị Lệ T số tiền 7.113.000 đồng (bảy triệu một trăm mười ba nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà T đã tạm nộp theo biên lai T số 0003855 ngày 25/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THA DS huyện Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thị Hằng |