vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc T và bà Phạm Thị T1.

Về con chung: Giao 03 con chung là Trần Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 30/5/2012; Trần Ngọc Minh A1, sinh ngày 28/5/2020 và Trần Tuấn A2, sinh ngày 28/5/2020 cho bà Phạm Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Quốc T được quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc T và bà Phạm Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 61/2023/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 09 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 510/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2022 về việc “Ly hôn”, giữa : Nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1984 Địa chỉ: 205/1 Trần Văn Đ, Phường F, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1983 Địa chỉ: 205/1 Trần Văn Đ, Phường F, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Ông Trần Quốc T và bà Phạm Thị T1 tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 144 do Ủy ban nhân dân Phường F, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/9/2012. Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Trần Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 30/5/2012; Trần Ngọc Minh A1, sinh ngày 28/5/2020 và Trần Tuấn A2, sinh ngày 28/5/2020). Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc T và bà Phạm Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 03 con chung là Trần Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 30/5/2012; Trần Ngọc Minh A1, sinh ngày 28/5/2020 và Trần Tuấn A2, sinh ngày 28/5/2020 cho bà Phạm Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Quốc T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, ông Trần Quốc T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền ông Trần Quốc T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007628 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho ông Trần Quốc T 150.000 đồng tiền án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ