vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Minh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung Nguyễn Trung H, sinh ngày 15/5/2005 và Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 14/12/2008 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao độn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn Sơn - Đỗ Thị Minh Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 61/2023/QĐST-HNGĐ
Thành phố Sơn La, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST–HNGĐ, ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn S, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Tổ 3, phường C, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ 3, phường C, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Minh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung Nguyễn Trung H, sinh ngày 15/5/2005 và Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 14/12/2008 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

b) Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Tuấn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trung H, sinh ngày 15/5/2005, mức cấp dưỡng 1.500.000đ/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2023 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Tuấn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 14/12/2008, mức cấp dưỡng 1.500.000đ/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2023 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu t a án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có.

đ) Về tài sản riêng: Không có.

e) Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002580, quyển số 052, ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ