- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng T và Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2023/QĐST- DS | Hội An, ngày 12 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2023/TLST- DS ngày 22 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T.
Địa chỉ: đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng T.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm V, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch H (Văn bản ủy quyền ngày 06/6/2023).
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức M, chức vụ: Phó phòng giao dịch H (Văn bản ủy quyền ngày 12/6/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng N, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tổ 5, khối X, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Ông Nguyễn Hùng N chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng T theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ký ngày 10/4/2020 (bao gồm Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) số tiền tạm tính đến hết ngày 12/5/2023 là: 167.390.619 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu ba trăm chín mươi nghìn sáu trăm mười chín đồng); trong đó, nợ gốc: 154.074.849 đồng; nợ lãi quá hạn tạm tính: 13.315.770 đồng.
2) Ông N còn phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 13/5/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay cho Ngân hàng T theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
3) Trường hợp trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4) Án phí: Án phí DSST:
Ông Nguyễn Hùng N tự nguyện nộp 4.184.765 đồng (Bốn triệu một trăm tám mươi bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng).
Ngân hàng T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.184.765 đồng (Bốn triệu một trăm tám mươi bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0007653 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Nam; - VKSND TP Hội An; - Chi cục THADS TP Hội An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |