- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 67/2022/TLST-VDS ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Doãn Hữu T, sinh năm 1991;
Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Phan Thị M, sinh năm 1991;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình ngày 14 tháng 5 năm 2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: do kinh tế gia đình khó khăn nên anh T và chị M đều phải đi làm ăn xa, mỗi người một nơi để chăm lo cho cuộc sống gia đình. Cũng chính vì vậy tình cảm vợ chồng rạn nứt, tuy hai bên không cãi chửi nhau nhưng mỗi lần vợ chồng gặp nhau thì hai bên đều không còn tình cảm với nhau, cuộc sống hôn nhân giữa anh chị không có hạnh phúc. Tháng 3 năm 2021, chị M đã đưa con Doãn Văn L về sinh sống tại nhà bố mẹ đẻ tại thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vợ chồng sống ly thân nhau từ đầu năm 2020 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh T và chị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về nuôi con chung: Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M có 03 con chung: Con lớn tên là Doãn Thị L, sinh ngày 07 tháng 8 năm 2010, con thứ hai tên là Doãn Văn L, sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015; con thứ ba tên là Doãn Tấn P, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2019. Anh chị thỏa thuận: sau khi ly hôn, giao cho anh Doãn Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng con Doãn Thị L và con Doãn Tấn P. Anh T không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con L và con P; giao cho chị Phan Thị M trực tiếp nuôi dưỡng con Doãn Văn L, chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con L.
Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về chia tài sản chung: Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T và chị M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho anh Doãn Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng con Doãn Thị L, sinh ngày 07 tháng 8 năm 2010 và con Doãn Tấn P, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2019. Anh T không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con L và con P. Giao cho chị Phan Thị M trực tiếp nuôi dưỡng con Doãn Văn L, sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015, chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con L.
Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Doãn Hữu T và chị Phan Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0001139 và Biên lai số 0001140 ngày 15 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 32/2010, ngày 14/5/2010); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |