vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh T, sinh năm: 1978 Anh Trần Duy T, sinh năm: 1969.

Các đương sự; VKSND thị xã Thái Hoà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và a T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh T, sinh năm: 1978 Anh Trần Duy T, sinh năm: 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 18 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 82/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ánh T, sinh năm: 1978 Trú tại: Tổ 4, phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi Bị đơn: Anh Trần Duy T, sinh năm: 1969. Trú tại: Khối 4, phường L, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh T, sinh năm: 1978 Anh Trần Duy T, sinh năm: 1969. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ánh T và anh Trần Duy T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho chị Phạm Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị T, anh T là Trần Phạm Duy T, sinh ngày 09/01/2008 cho đến khi con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung Trần Phạm Duy T chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Con chung Trần Duy Huy T, sinh ngày 27/4/2004 đã trưởng thành nên chị Tuyết, anh Thanh đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Duy T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Phạm Thị Ánh T và anh Trần Duy T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Phạm Thị Ánh T thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa), hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Ánh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008629 ngày 13 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ