- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Bùi Văn M - Bị đơn chị Phạm Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn M và chị Phạm Thị Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 01 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1996 Địa chỉ: Xóm Hạ, xã Phú Lai, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm 2001 Địa chỉ: Xóm Hạ, xã Phú Lai, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn M và chị Phạm Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo A, sinh ngày 07/12/2020 cho chị Phạm Thị Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và anh Bùi Văn M có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Bảo A cùng chị N mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 07/2022 cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp anh M lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của anh M. Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của anh M hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản, công nợ chung: Không có, anh Bùi Văn M, chị Phạm Thị Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Bùi Văn M thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng cả hai khoản anh M phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002339 ngày 03/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Anh Bùi Văn M đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND xã Phú Lai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Trung Nghĩa |