- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị Thùy D và ông Trần Tđồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 126/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022 giữa
- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Thùy D
- Sinh năm 1989
- Bị đơn: Ông Trần T
- Sinh năm 1981
Cùng trú tại: Hẻm x T, khu phố y, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị Thùy D và ông Trần Tđồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Tạ Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Như Q, sinh ngày 19-7-2011. (Hiện con chung đang sống với bà Tạ Thị Thùy D).
- Ông Trần T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc T, sinh ngày 19-7-2012. (Hiện con chung đang sống với bà Tạ Thị Thùy D). Buộc bà Tạ Thị Thùy D phải có trách nhiệm giao con chung Trần Ngọc T, sinh ngày 19-7-2012 cho ông Trần T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”. Bà Tạ Thị Thùy D và ông Trần T không phải cấp dưỡng con chung, do bà Tạ Thị Thùy D và ông Trần T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Tạ Thị Thùy D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002440, ngày 01-4-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại cho bà Tạ Thị Thùy D 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND TT. P; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Bình |