vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị N và anh Trần Văn H. 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Trần Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Trần Văn H thống nhất có hai con chung là: Trần Xuân T, sinh ngày 11/11/2008 và Trần Lan H, sinh ngày 03/11/2010. Hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi cháu Trần Lan H, anh H trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Hà Thị N - Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị N và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 14 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST/HNGĐ 29/7/2022 giữa:

- Nguyên đơn: chị Hà Thị N

-

Sinh năm 1985 Địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hương - Trợ giúp viên, trợ giúp pháp lý chi nhánh số 4 thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: anh Trần Văn H

-

Sinh năm 1977 Địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị N và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Trần Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Trần Văn H thống nhất có hai con chung là: Trần Xuân T, sinh ngày 11/11/2008 và Trần Lan H, sinh ngày 03/11/2010. Hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi cháu Trần Lan H, anh H trực tiếp nuôi cháu Trần Xuân T. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị N, anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Hà Thị N và anh Trần Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị N và anh Trần Văn H thống nhất: Mỗi người chịu ½ nghĩa vụ án phí ly hôn sơ thẩm. Theo đó, anh H chịu 75.000 đồng; chị N chịu 75.000 đồng, nhưng chị N là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên miễn án phí cho chị N. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ