- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1983;
Nơi ĐKHK: Số 24, phố Phượng Trì, thị trấn Ph, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
Nơi cư trú: Số 1, ngõ 143, phố Tây Sơn, thị trấn Ph, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1979;
Nơi ĐKHK: Cụm 1, xã ĐP, huyện ĐP, TP Hà Nội.
Nơi cư trú: Số 1, ngõ 143, phố Tây Sơn, thị trấn Ph, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Minh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Minh H có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 14/9/2007 và cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 16/11/2011. Hai bên thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Minh Đ và cháu Ngọc H1 đến khi cháu Minh Đ và cháu Ngọc H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do chị L không đề nghị anh H cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H đến khi chị L có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Anh Nguyễn Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Minh H không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002805 ngày 24/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Bùi Thị L số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện ĐP; - UBND xã ĐP, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội (Số GCN 52, ngày 10/11/2006); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |