vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Trần Thị H và anh Lê Đình H thống nhất: Thửa đất số 616, tờ bản đồ số 03; địa chỉ số 04 đường D, khu Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

Tài sản chung giữa chị Trần Thị H với anh Lê Đình H là 01 căn nhà 02 tầng, tổng diện tích xây dựng 73,5m2, diện tích sàn 130m2, trị giá 200.000.000đ xây dựng trên thửa đất của chị H. Anh H không yêu cầu chị H phải trả tiền bằng 1 ½ giá trị cho anh vì số tiền này dùng để nuôi con chung ăn học. Do đó … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Chị Trần Thị H và anh Lê Đình H thống nhất: Thửa đất số 616, tờ bản đồ số 03; địa chỉ số 04 đường D, khu Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 164/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1978

Bị đơn: Anh Lê Đình H, sinh năm 1976 Cùng HKTT: Số 1, đường D, khu Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 33; Điều 59; Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 của các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Chị Trần Thị H và anh Lê Đình H thống nhất: Thửa đất số 616, tờ bản đồ số 03; địa chỉ số 04 đường D, khu Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Giấy chứng nhận QSD đất số AE 783322 số vào sổ cấp GCNQSD đất số H02987ĐT QSDĐ/2645/QĐ-UBND do UBND thành phố Thanh Hóa cấp ngày 31/8/2006 mang tên bà Trần Thị H là tài sản riêng của chị Trần Thị H được thừa kế riêng, không phải là tài sản chung của vợ chồng.

Tài sản chung giữa chị Trần Thị H với anh Lê Đình H là 01 căn nhà 02 tầng, tổng diện tích xây dựng 73,5m2, diện tích sàn 130m2, trị giá 200.000.000đ xây dựng trên thửa đất của chị H. Anh H không yêu cầu chị H phải trả tiền bằng

1 ½ giá trị cho anh vì số tiền này dùng để nuôi con chung ăn học. Do đó toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 616, tờ bản đồ số 03; địa chỉ số 04 đường D, khu Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa; Giấy chứng nhận QSD đất số AE 783322 số vào sổ cấp GCNQSD đất số H02987ĐT QSDĐ/2645/QĐ-UBND do UBND thành phố Thanh Hóa cấp ngày 31/8/2006 mang tên bà Trần Thị H thuộc quyền sở hữu và sử dụng của riêng chị Trần Thị H.

Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Lê Đình H thống nhất thỏa thuận: Chị H phải nộp 5.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/001606 ngày 10/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Chị H còn phải nộp tiếp số tiền 2.500.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ