vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

VKSND huyện Vị Thuỷ; Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
  • Căn cứ chính? Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THUỶ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐST-DSVị Thuỷ, ngày 19 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THUỶ, TỈNH HẬU GIANG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 79/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1988; nơi cư trú: ấp Q, xã E, huyện V, tỉnh H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Thị U, sinh năm 1986; nơi cư trú: ấp Q, xã E, huyện V, tỉnh H.

Xét thấy: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và người yêu cầu có đơn xin rút đơn yêu cầu.

Căn cứ khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 79/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”;

Điều 2. Số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do anh Nguyễn Văn N đã nộp theo biên lai thu số 0002960, ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, được sung vào công quỹ nhà nước.

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

Điều 3. Người yêu cầu, người liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ